Hướng dẫn sử dụng

Bảng trực quan hình học mô hình sáu tầng

Hai bảng điều khiển web tương tác hiển thị một mô hình trạng thái sáu tầng dưới dạng hình học ba chiều. Người dùng điều chỉnh tham số và quan sát trực tiếp ảnh hưởng của chúng lên trạng thái của mô hình và lên các đại lượng chẩn đoán.

Tài liệu kỹ thuật · dùng cho mục đích học thuật · không phải khuyến nghị đầu tư hay dự báo thị trường.

Mục lục
  1. Tổng quan
  2. Yêu cầu hệ thống và cách mở
  3. Thao tác chung với khung nhìn 3-D
  4. Bảng A — Phân rã tiếp tuyến và pháp tuyến
  5. Bảng B — Đa tạp sáu tấm
  6. Diễn giải các đại lượng
  7. Khắc phục sự cố

1. Tổng quan

Ứng dụng gồm hai trang HTML độc lập, mỗi trang là một bảng điều khiển tự chứa (không cần máy chủ, không cần cài đặt). Cả hai dựng hình bằng WebGL và chạy toàn bộ phần tính toán ngay trong trình duyệt.

Mô hình giữ nguyên 78 biến và được sắp xếp theo vai trò hình học của mỗi trọng số. Có bốn vai:

VaiÝ nghĩa hình học
Vị tríDịch chuyển chính mặt tầng (thành phần pháp tuyến tác động tới vai này).
Tiếp tuyếnDịch chuyển một điểm trên mặt tầng, không làm dời mặt.
Độ congMức độ cong của mặt tầng.
Biên độĐộ lệch tối đa mà mặt tầng có thể đạt tới.

Ở τ = 0, tác động hoàn toàn nằm trong thành phần tiếp tuyến; mô hình trùng khít với dạng cơ sở và mọi đại lượng chẩn đoán bằng không tới độ chính xác của máy. Khi τ > 0, một phần tác động chuyển sang thành phần pháp tuyến và sinh ra độ dịch thường trực (ký hiệu ξ) — phần dịch chuyển không hoàn nguyên khi tháo bỏ tác động.

2. Yêu cầu hệ thống và cách mở

Giao diện tự động chuyển giữa nền sáng và nền tối theo thiết lập của hệ điều hành.

3. Thao tác chung với khung nhìn 3-D

Cả hai bảng đều có một khung nhìn ba chiều tương tác:

Mọi thay đổi ở khối điều khiển được áp dụng tức thì vào khung nhìn và các ô số; không cần nút xác nhận.

4. Bảng A — Phân rã tiếp tuyến và pháp tuyến

Bảng này minh họa một cơ chế trên một cặp tầng: giữ cố định hai sự kiện và trạng thái cuối, chỉ thay đổi tỉ lệ pháp tuyến và thứ tự, rồi đọc ba đại lượng chẩn đoán.

4.1. Khối điều khiển

Điều khiểnPhạm viChức năng
Thanh τ₄₅
tỉ phần pháp tuyến
0 → ~0,262
(15 nấc)
τ = 0: tác động hoàn toàn tiếp tuyến (chỉ đổi hệ số trên mặt tầng). Tăng dần τ: chuyển một phần sang thành phần pháp tuyến (dịch chính mặt tầng). Giá trị hiện tại hiển thị ngay cạnh nhãn. Vùng khả dụng dừng ở ≈ 0,262; các nấc vượt trần vẫn kéo được nhưng sẽ bật cảnh báo “ngoài vùng” để cho thấy vì sao không nên vượt.
Biên độ cú sốc Tầng 4 0,60 → 1,00
bước 0,02
Đặt cường độ chung cho nhóm biến đầu vào của Tầng 4. Ngưỡng kích hoạt thành phần pháp tuyến là H* = 0,45, tính trên đại lượng tổng hợp của tầng chứ không trực tiếp trên biên độ này.
Thứ tự hai sự kiện 2 nút chọn Chọn trình tự của hai sự kiện (nút meme → cứng hoặc cứng → meme). Hai sự kiện và trạng thái cuối là như nhau ở cả hai lựa chọn; mọi chênh lệch còn lại chỉ có thể đến từ thứ tự.
Nút khôi phục Bật/tắt Ở mục cuối khối điều khiển. Nhấn để tháo bỏ tác động và đưa trạng thái quan sát trở về trước cú sốc; phần độ dịch thường trực ξ còn lại (nếu có) được giữ nguyên để quan sát.

4.2. Các nhãn nhanh trên khung nhìn

Góc trên khung nhìn hiển thị bốn nhãn trạng thái tức thời:

4.3. Ba đại lượng chẩn đoán

Khi τ = 0 cả ba đều bằng không — không phải do được hiệu chỉnh về không, mà vì phương trình đầu ra là một hàm của trạng thái và không mang theo lịch sử: hai đường đi tới cùng một trạng thái bắt buộc cho cùng một kết quả.

Đại lượngÝ nghĩa
‖[L₄, L₅]‖
giao hoán tử
Đo chênh lệch khi đảo thứ tự hai sự kiện. Bằng không nghĩa là thứ tự không ảnh hưởng đến kết quả.
H(γ)
holonomy
Đi một vòng kín trong không gian tham số rồi trở về điểm xuất phát. Khác không nghĩa là vòng đi để lại một độ dịch thường trực.
dư âm
sau khi tháo sốc
Phần còn lại sau khi tháo bỏ cú sốc. Bằng không nghĩa là tác động hoàn nguyên hoàn toàn.
θ₀
ngưỡng sau cùng
Vị trí sau cùng của mặt tầng Σ₅. Cố định khi τ = 0; khi τ > 0 nó có thể dịch đi.

4.4. Mục phân mảnh đầu vào

Phần dưới bảng minh họa một biến đầu vào của Tầng 2 theo công thức T_frag(t) = T_frag⁰ + ρ · ξ₂(t). Hai chế độ được so sánh:

Các mục còn lại liệt kê năm hằng số điều chỉnh (nền, vùng khả dụng, xuất xứ, mức độ bằng chứng) và ghi chú về những ô số mà người dùng phải tự điền. Đây là phần tham khảo, chỉ đọc.

5. Bảng B — Đa tạp sáu tấm

Bảng này cho cái nhìn đầy đủ: toàn bộ sáu mặt tầng, trạng thái từng tầng, các cạnh ghép và các kênh đóng góp vào đầu ra. Bố cục gồm cột khung nhìn 3-D bên trái và cột nhập liệu bên phải.

5.1. Các số đọc ở đầu bảng

Ký hiệuÝ nghĩa
ln DXYĐại lượng đầu ra vô hướng của mô hình (dạng lô-ga-rit của chỉ số).
Ψ_str, κ_sys, Λ(σ)Các đại lượng trung gian của mô hình tại trạng thái hiện tại.
Σ a∥ · Σ a⊥ · Σ ξTổng thành phần tiếp tuyến, tổng thành phần pháp tuyến và tổng độ dịch thường trực trên toàn đa tạp (cũng hiển thị dạng nhãn trên khung nhìn).
‖[L_a, L_b]‖ · H(γ) · dư âmBa đại lượng chẩn đoán, cùng định nghĩa như ở Bảng A nhưng tính trên cặp tầng đang xét.
‖C‖∞ < 4 · η·κ_A·g₁ < 4Hai biên kiểm tra tính co của mô hình; giá trị phải nằm dưới ngưỡng 4.

5.2. Cột nhập liệu (bên phải)

Mỗi biến có một ô nhập số và một thanh trượt đi kèm, giới hạn trong vùng [lo, hi] của biến đó. Các nút ở đầu cột đặt nhanh toàn bộ bộ số:

NútTác dụng
Table 10.3Nạp bộ giá trị cơ sở (mặc định).
ngẫu nhiênSinh một bộ giá trị ngẫu nhiên trong vùng khả dụng.
mởĐặt các biến về cấu hình “mở”.
đóngĐặt các biến về cấu hình “đóng”.

Một cặp nút chọn dạng trí nhớ quyết định cách tích lũy độ dịch thường trực:

Ô được đánh dấu màu riêng biểu thị biến chưa có chuỗi quan sát (người dùng tự điền).

5.3. Ba bảng tham chiếu

Bảng “Sáu tấm” (Σ₀…Σ₅ · ⊥)

Mỗi hàng là một tầng, với các cột: trọng số vai vị trí, vùng [lo, hi], giá trị hiện tại, độ dịch thô, độ dịch sau khi kẹp vào vùng hợp lệ, cường độ, và độ cong II = 4Λ′.

Bảng “Bảy cạnh liên tấm”

Mỗi hàng là một cạnh ghép giữa hai tầng, với: tầng nguồn, tầng đích và trọng số đích, vai của trọng số đích, tải, τ, thành phần tiếp tuyến a∥ = (1−τ)·tải, thành phần pháp tuyến a⊥ = τ·tải, phần vượt ngưỡng (cđ − H*)₊, và độ sâu dịch τ·p·vượt·(1+q·II).

Bảng “Mười bảy kênh”

Liệt kê các kênh đóng góp vào đầu ra theo công thức α(σ) = α_tĩnh + (α_căng − α_tĩnh)·Λ(σ), kèm bên, mức, số mũ, số hạng lô-ga-rit và mức độ bằng chứng của từng kênh.

6. Diễn giải các đại lượng

Ký hiệuTênDiễn giải
τTỉ phần pháp tuyếnPhần của tác động liên tầng nằm theo phương pháp tuyến. τ = 0: hoàn toàn tiếp tuyến.
a∥Thành phần tiếp tuyến(1−τ)·tải — dịch một điểm trên mặt tầng; hoàn nguyên được.
a⊥Thành phần pháp tuyếnτ·tải — dịch chính mặt tầng.
ξĐộ dịch thường trựcPhần dịch chuyển không hoàn nguyên; đơn điệu không giảm theo thời gian.
IIĐộ cong4Λ′ — độ cong của mặt tầng tại điểm làm việc; đạt tối đa ở điểm uốn.
ΛHàm logisticHàm bão hòa dùng ở nhiều kênh.
H*NgưỡngMức tối thiểu để thành phần pháp tuyến bắt đầu sinh độ dịch (nền 0,45).
‖[L_a,L_b]‖Giao hoán tửMức phụ thuộc vào thứ tự của hai tác động.
H(γ)HolonomyĐộ dịch còn lại sau một vòng kín trong không gian tham số.

7. Khắc phục sự cố

Hiện tượngCách xử lý
Khung nhìn 3-D trống hoặc đenTrình duyệt chưa bật WebGL hoặc tăng tốc phần cứng. Bật tăng tốc phần cứng trong thiết lập trình duyệt rồi tải lại trang.
Xuất hiện cảnh báo “ngoài vùng”Giá trị τ (hoặc một biến) đã vượt vùng khả dụng. Đây là thông báo có chủ đích, không phải lỗi; giảm giá trị về trong vùng để kết quả có hiệu lực.
Phông chữ hiển thị khác thườngMạng chưa tải được phông từ máy chủ phông; trang tự chuyển sang phông hệ thống, nội dung không đổi.
Thao tác chậm, giậtThu nhỏ cửa sổ trình duyệt hoặc đóng bớt tab khác; dựng hình 3-D phụ thuộc vào năng lực đồ họa của máy.